Giấy phép xây dựng nhà ở

Giấy phép xây dựng nhà ở là bắt buộc đối với hầu hết các các công trình xây dựng. Bất cứ một công trình xây dựng mà không có phép bị coi là vi phạm pháp luật. Công trình sai phép nhẹ thì bị lập biên bản và phạt hành chính. Nặng hơn thì sẽ bị yêu cầu tháo dỡ hoặc cưỡng chế phá dỡ. Đặc biệt là các công trình xây dựng nằm trong vùng quy hoạch đã có quy hoạch sử dụng đất hàng năm.

Xin giấy phép xây dựng ở đâu

Theo quy định tại Điều 103 Luật xây dựng 2014:

– Bộ Xây dựng cấp giấy phép xây dựng đối với công trình cấp đặc biệt.

– Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng cấp I, cấp II; công trình tôn giáo; công trình di tích lịch sử – văn hóa, công trình tượng đài, tranh hoành tráng được xếp hạng; công trình trên các tuyến, trục đường phố chính trong đô thị; công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được phân cấp cho Sở Xây dựng; ban quản lý khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao; cấp giấy phép xây dựng thuộc phạm vi quản lý, chức năng của các cơ quan này

– Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình; nhà ở riêng lẻ xây dựng trong đô thị, trung tâm cụm xã, trong khu bảo tồn; khu di tích lịch sử – văn hóa thuộc địa bàn do mình quản lý; trừ các công trình xây dựng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

– Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng là cơ quan có thẩm quyền; điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng do mình cấp.

– Trường hợp cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng không thu hồi giấy phép xây dựng đã cấp; không đúng quy định thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trực tiếp quyết định thu hồi giấy phép xây dựng.

Xin Giấy phép xây dựng ở đâu đã được trả lời rõ ràng. Tùy theo từng trường hợp mà bạn tới cơ quan thẩm quyền phù hợp để xin cấp phép xây dựng.

Thủ tục xin Giấy phép xây dựng nhà ở

Giấy phép xây dựng nhà ở bạn chuẩn bị hồ sơ như sau:

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ

  1. Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo mẫu
  2. Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
  3. Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính hai bộ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng, mỗi bộ gồm:

a) Bản vẽ mặt bằng công trình trên lô đất tỷ lệ 1/50 – 1/500 kèm theo sơ đồ vị trí công trình;

b) Bản vẽ mặt bằng các tầng, các mặt đứng và mặt cắt chính của công trình tỷ lệ 1/50 – 1/200;

c) Bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/50 – 1/200 và mặt cắt móng tỷ lệ 1/50 kèm theo sơ đồ đấu nối hệ thống thoát nước mưa, xử lý nước thải, cấp nước, cấp điện, thông tin tỷ lệ 1/50 – 1/200.

Trường hợp thiết kế xây dựng của công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định, các bản vẽ thiết kế quy định tại Khoản này là bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp các bản vẽ thiết kế xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định.

  1. Đối với công trình xây chen có tầng hầm, ngoài các tài liệu quy định tại Khoản 1, 2, 3 Điều này, hồ sơ còn phải bổ sung bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính văn bản chấp thuận biện pháp thi công móng của chủ đầu tư đảm bảo an toàn cho công trình và công trình lân cận.
  2. Đối với công trình xây dựng có công trình liền kề phải có bản cam kết của chủ đầu tư bảo đảm an toàn đối với công trình liền kề.
  3. Bản vẽ Chỉ giới đường đỏ của cơ quan có thẩm quyền lập (Có những địa phương không yêu cầu).

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với trường hợp sửa chữa, cải tạo

  1. Đơn đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình, nhà ở, theo mẫu
  2. Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính một trong những giấy tờ chứng minh về quyền sở hữu, quản lý, sử dụng công trình, nhà ở theo quy định của pháp luật hoặc bản sao giấy phép xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
  3. Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính bản vẽ hiện trạng của bộ phận, hạng Mục công trình sửa chữa, cải tạo đã được phê duyệt theo quy định có tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ các bản vẽ của hồ sơ đề nghị cấp phép sửa chữa, cải tạo và ảnh chụp (10 x 15 cm) hiện trạng công trình và công trình lân cận trước khi sửa chữa, cải tạo.
  4. Đối với các công trình di tích lịch sử, văn hóa và danh lam, thắng cảnh đã được xếp hạng, thì phải có bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo phân cấp.

Các bước xin giấy phép xây dựng nhà ở

Bước 1: Lập thủ tục đo vẽ, thiết kế nhà

Dịch vụ xin giấy phép xây dựng trọn gói sẽ trực tiếp đo vẽ chính xác về diện tích thi công và các thông số cần thiết khi xin phép xây dựng.

Bước 2: Thành phần hồ sơ xin giấy phép xây dựng sửa chữa nhà cần chuẩn bị

  • Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo mẫu tại Phụ lục số 1 Thông tư 15/2016/TT-BXD hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng.
  • Bản sao có chứng thực một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai; giấy tờ về quyền sở hữu công trình, nhà ở, đối với trường hợp sửa chữa, cải tạo; giấy uỷ quyền, đối với trường hợp được chủ sở hữu công trình uỷ quyền thực hiện sửa chữa, cải tạo; quyết định cho phép đầu tư xây dựng của cấp có thẩm quyền đối với công trình ngầm đô thị; quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc cam kết bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
  • Hai bộ bản vẽ thiết kế do tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực thực hiện và đã đư­ợc chủ đầu tư­ tổ chức thẩm định, phê duyệt theo quy định. Mỗi bộ gồm:

+  Bản vẽ mặt bằng vị trí công trình trên lô đất, mặt bằng ranh giới lô đất, bản vẽ bình đồ (đối với công trình theo tuyến), sơ đồ đấu nối với hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào của công trình (giao thông, thoát nước);

+ Bản vẽ các mặt bằng, các mặt đứng, mặt cắt chủ yếu của công trình;

+ Bản vẽ mặt bằng móng, mặt cắt móng, các bản vẽ kết cấu chịu lực chính (móng, khung, tường, mái chịu lực);

+ Bản vẽ hệ thống PCCC đã được thẩm duyệt đối với công trình thuộc danh mục yêu cầu phải thẩm duyệt phương án phòng chống cháy, nổ theo quy định của pháp luật về PCCC;

+ Đối với trư­ờng hợp sửa chữa, cải tạo thì phải có các bản vẽ về vị trí, hạng mục cần cải tạo, nếu có ảnh hưởng đến kết cấu công trình thì phải có báo cáo kết quả khảo sát, đánh giá chất lượng kết cấu cũ liên quan đến các hạng mục cải tạo và các biện pháp gia cố xác định đủ điều kiện để sửa chữa, cải tạo, kèm theo ảnh chụp hiện trạng công trình xin phép cải tạo và công trình lân cận.

  • Đối với trường hợp lắp đặt thiết bị hoặc kết cấu khác vào công trình đã xây dựng, nhưng không thuộc sở hữu của chủ đầu tư thì phải có bản sao có chứng thực Hợp đồng với chủ sở hữu công trình.
  • Quyết định phê duyệt dự án kèm theo văn bản chấp thuận đầu tư của cơ quan có thẩm quyền, ý kiến bằng văn bản về thiết kế cơ sở (nếu có) của cơ quan quản lý nhà nước theo quy định.
  • Bản kê khai năng lực, kinh nghiệm của tổ chức thiết kế, cá nhân là chủ nhiệm, chủ trì thiết kế, kèm theo bản sao có chứng thực chứng chỉ hành nghề của chủ nhiệm, chủ trì thiết kế.
  • Đối với công trình xây dựng có công trình liền kề phải có bản cam kết bảo đảm an toàn đối với công trình kế bên hoặc nếu là công trình xây dựng của doanh nghiệp thì còn phải có Giấy phép đăng kí kinh doanh.

– Sau đó điền đầy đủ thông tin vào trong đơn và nộp những giấy tờ nhà, đất đang có.

Bước 3: Nộp hồ sơ tại UBNDQ

– Chủ đầu tư nộp trực tiếp 1 bộ hồ sơ cho cơ quan cấp giấy phép xây dựng.
– Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ cơ quan có thẩm quyền tiến hành thẩm định, kiểm tra thực địa và xác định các giấy tờ còn thiếu hoặc cần chỉnh sửa để thông báo cho chủ đầu tư bổ sung hoàn chỉnh.
– Nếu vẫn chưa đáp ứng đủ yều cầu thì cơ quan cấp phép thông báo và hướng dẫn cho chủ đầu tư tiếp tục hoàn thiện hồ sơ. Nếu sau 02 lần mà hồ sơ vẫn chưa đúng điều kiện thì có thể xem xét việc không cấp giấy phép xây dựng.

Bước 4: Nhận giấy phép xây dựng, biên bản định vị móng, bản vẽ xin phép xây dựng tại UBND Quận.

Thời gian xin giấy phép xây dựng sửa chữa nhà

– Đo vẽ: 2 ngày

Thời gian cấp giấy phép cũng tuỳ thuộc vào tính chất của công trình nhà ở:

  • Tối đa là 20 ngày làm việc đối với trường hợp cấp giấy phép xây dựng mới, bao gồm cả giấy phép xây dựng tạm, giấy phép xây dựng điều chỉnh, giấy phép di dời;
  • 15 ngày làm việc đối với nhà ở riêng lẻ tại đô thị;
  • 10 ngày làm việc đối với nhà ở nông thôn, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
  • Còn nếu trường hợp của bạn là yêu cầu cấp lại hoặc gia hạn giấy phép xây dựng thì thời gian sẽ là không quá 10 ngày làm việc.

Trường hợp đến hạn nói trên, nhưng cần phải xem xét thêm thì cơ quan cấp giấy phép xây dựng phải thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư biết lý do, đồng thời báo cáo cấp có thẩm quyền quản lý trực tiếp xem xét và chỉ đạo thực hiện, nhưng không được quá 10 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn.

Chủ đầu tư căn cứ thời gian ghi trong giấy hẹn để đến nhận hồ sơ và nộp lệ phí, giấy phép xây dựng có hiệu lực 01 năm và có thể xin gia hạn 06 tháng.

Nếu quá thời hạn ghi trong giấy biên nhận mà cơ quan cấp giấy phép xây dựng nhà ở không trả lời thì chủ đầu tư được phép xây dựng công trình theo hồ sơ thiết kế đã được thẩm định, phê duyệt theo quy định có trong hồ sơ đề nghị cấp phép.

Những điều chú ý trước khi xin phép xây dựng:

Trong thực tế thực hiện tư vấn xin cấp giấy phép xây dựng chúng tôi gặp rất nhiều trường hợp các hộ gia đình khi tiến hành xây dựng đã phải buộc dừng khi đã phá dỡ hết công trình trên đất gây ra tình trạng không còn nhà để ở hoặc tiền mất tật mang.

Những điều các bạn cần phải chú ý:

  • Liên hệ đơn vị tư vấn xin giấy phép xây dựng có uy tín: điều này giúp các bạn có được thông tin quy hoạch, chỉ giới đường đỏ, chỉ tiêu xây dựng cho phép để các bạn có được thông tin chính xác trước khi đưa ra quyết định xây dựng công trình. Đây là yếu tố tiên quyết quyết định trực tiếp hiệu quả đầu tư hoặc quyết định triển khai xây dựng. Những thông tin này gồm: ranh giới được phép xây dựng, mật độ xây dựng, số tầng (chiều cao công trình) được phép, hiện có được phép xây dựng hay không hay chỉ được cấp phép tạm, thậm chí không được cấp phép.
  • Kiểm tra lại thông tin đã được tư vấn:  Các bạn có thể kiểm tra dễ dàng thông tin được đơn vị tư vấn cung cấp có chính xác hay không bằng cách liện hệ Phòng 1 cửa các quận /huyện hoặc số hotline bộ phận 1 cửa, hoặc liên hệ với Phường, xã (thường không chính xác hoặc cố tình giấu thông tin).

Giá dịch vụ xác định chỉ giới đường đỏ nhanh:

Xác định chỉ giới đường đỏ trong 10 ngày: 15.000.000 VNĐ (Bao gồm đo đạc bản đồ hiện trạng + Kết quả là Bản vẽ chỉ giới đường đỏ có dấu xác nhận của cơ quan có thẩm quyền).

Xác định chỉ giới trong 15 ngày: 12.000.000 VNĐ (Bao gồm đo đạc bản đồ hiện trạng + Kết quả là Bản vẽ chỉ giới đường đỏ có dấu xác nhận của cơ quan có thẩm quyền)

Tại sao phải đo đạc, lập bản đồ hiện trạng khu đất?

Để xác định lại kích thước, diện tích và tọa độ các điểm cạnh thửa đất. Để hoàn thành rất nhiều thủ tục pháp lý khác nhau: Xin giấy phép xây dựng, xin thông tin quy hoạch, xin chỉ giới đường đỏ….

Đặc biệt các thửa đất bị lấn chiếm bởi các hộ xung quanh nên phải đo đạc lại. Bởi số liệu không còn đúng như trên sổ đỏ hoặc các giấy tờ liên quan nữa.

Mặt khác việc đo đạc còn phục vụ cho việc thiết kế xây dựng khi cần thiết.

Lưu ý: Việc đo đạc, lập bản đồ hiện trạng rồi xem quy hoạch, xác định chỉ giới đường đỏ: sẽ tránh được rủi ro cao nhất nhằm xác định giá trị thửa đất của bạn.

Giá đo đạc, lập bản đồ hiện trạng khu đất?

Chi phí cho việc đo đạc, lập bản đồ hiện trạng khu đất tùy thuộc vào diện tích, vị trí, số điểm đo đạc và thời gian trả kết quả. Thông thường giá sẽ dao động trong khoảng từ 500.000 VNĐ tới 4,500,000 VNĐ.

Thời gian trả kết quả nhanh nhất là trong ngày, thông thường là 5 ngày đến 1 tuần. Kết quả trả nhanh trong khoảng từ 2 đến 3 ngày chi phí nhiều hơn.

 

Chia sẻ cái này với người khác